VPS

MySQL là gì? Nắm rõ các thông tin chính xác nhất về MySQL

Tổng quan về MySQL là gì và các đặc điểm liên quan đến MySQL

1. MySQL là gì?

MySQL là gì? Thực tế đây là một phần mềm mã nguồn mở ưa chuộng hoàn toàn miễn phí và phổ biến nhất thế giới. MySQL được phát triển, phân phối và hỗ trợ bởi Oracle Corporation. Phần mềm được đặt tên theo tên của con gái người đồng sáng lập Monty Widenius: My.

mysql là gì

MySQL có thể được cài đặt trên nhiều nền tảng hệ điều hành khác nhau như Windows, Linux và Mac OS X. Ngoài MySQL ra, còn một số DBMS khác như Oracle, PostgreSQL, SQLite, …

2. Phương thức hoạt động của MySQL là gì?

Câu lệnh SQL (Transact-SQL) là ngôn ngữ MySQL dùng để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài MySQL Server. Có 4 loại ngôn ngữ MySQL sử dụng:

  • Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language)
  • Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu (Structured Query Language)
  • Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language)
  • Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu (Data Control Language)

MySQL lưu trữ database trong các bảng tập hợp những dữ liệu liên quan đến nhau. Một bảng gồm nhiều hàng (bản ghi của bảng) và cột (trường dữ liệu).

MySQL cung cấp các câu lệnh phong phú để kết nối, yêu cầu và lấy dữ liệu phục vụ cho trang web như:

  • Chỉnh sửa cơ bản các hàng trong 1 quan hệ: chèn, xóa, cập nhật
  • Thêm, xóa và sửa đổi các đối tượng trong của cơ sở dữ liệu.
  • Điều khiển việc truy cập tới cơ sở dữ liệu và các đối tượng của cơ sở dữ liệu nhằm đảm bảo tính bảo mật, tính nhất quán và sự ràng buộc của cơ sở dữ liệu.

3. Cơ chế quản lý sử dụng riêng của MySQL

Mỗi người dùng đều có 1 username (tên truy cập) và password (mật khẩu) để đăng nhập và đăng xuất đến cơ sở dữ liệu. Người dùng có thể mỗi người quản lý 1 hoặc nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau.

MySQL thường được dùng đồng thời với PHP và Apache Web Server trên một bản Linux distribution. Bộ tứ này đã trở thành một tên gọi nổi tiếng và quyền lực: LAMP (Linux, Apache, MySQL, PHP). Trong đó, PHP đặc biệt liên hệ mật thiết với MySQL tạo thành một nền tảng chéo, hỗ trợ cho nhau chặt chẽ trong việc xây dựng ứng dụng web.

Với điểm chung đều là mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí, PHP và MySQL đã trở thành bộ đôi được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới trong lĩnh vực lập trình ứng dụng web.

Hiểu rõ hơn về các thuật ngữ liên quan đến MySQL là gì

mysql là gì

Tới đây bạn đã thấy chúng tôi dùng khá nhiều thuật ngữ, hãy để chúng tôi giải thích các thuật ngữ đó cho bạn nhé:

1. Database

Database là tập hợp dữ liệu theo cùng một cấu trúc. Hãy thử nghĩ về việc chụp hình tự sướng: bạn nhấn nút chụp ảnh về chính bản thân bạn. Hình ảnh là dữ liệu, thư viện lưu ảnh là cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu, hay database, là nơi chứa và sắp đặt dữ liệu. Dữ liệu được đặt trong một bộ dữ liệu chung, dataset, được tổ chức sắp xếp giống như một bảng tính vậy. Mỗi “bảng” này có liên hệ với nhau theo cách nào đó. Vì vậy từ Relational (liên hệ) trong RDBMS có ý nghĩa như vậy. Nếu phần mềm không hỗ trợ mô hình dữ liệu quan hệ với nhau như vậy thì gọi là DBMS.

2. Open source

Open source dịch là mã nguồn mở, có nghĩa là ai cũng có thể dùng và chỉnh sửa nó. Bất kỳ ai cũng có thể cài đặt phần mềmn ày. Bạn cũng có thể học cách tùy chỉnh phần mềm theo nhu cầu của bạn. Tuy nhiên, giấy phép GPL (GNU Public License) quyết định bạn có thể làm gì tùy vào điều kiện nhất định. Phiên bản thương mại cũng được xuất bản nếu bạn cần thêm chủ quyền linh hoạt và hỗ trợ cao cấp.

3. Mô hình Client-server

Máy tính cài đặt và chạy phần mềm RDBMS được gọi là client (máy khách). Mỗi khi chúng cần truy cập dữ liệu, chúng kết nối tới máy chủ (server) RDBMS. Cách thức này chính là mô hình “client-server”.

4. MySQL Server MySQL là gì

MySQL Server là máy tính hay một hệ các máy tính cài đặt phần mềm MySQL dành cho server để giúp bạn lưu trữ dữ liệu trên đó, để máy khách có thể truy cập vào quản lý. Dữ liệu này được đặt trong các bảng, và các bảng có mối liên hệ với nhau. MySQL server nhanh, an toàn, đáng tin cậy. Phần mềm MySQL cũng miễn phí và được phát triển, phân phối và hỗ trợ bởi Oracle Corporation.

5. MySQL Client

MySQL client không hẵn phải cài phần mềm MySQL của Oracle mà là nói chung của mọi phần mềm có thể thực hiện truy vấn lên một MySQL server và nhận kết quả trả về. MySQL client điển hình là đoạn mã PHP script trên một máy tính hay trên cùng server dùng để kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL database. Phpmyadmin cũng là một MySQL client có giao diện người dùng. Một số công cụ miễn phí dùng làm MySQL là:

  • MySQL Workbench (Mac, Windows, Linux), Miễn phí, mã nguồn mở
  • Sequel Pro (Mac), miễn phí, mã nguồn mở
  • HeidiSQL (Windows; chạy trên Mac hoặc Linux bằng WINE emulator), miễn phí
  • phpMyAdmin (web app), miễn phí, mã nguồn mở

6. SQL

MySQL và SQL không giống nhau. Hãy nhớ, MySQL là một trong các phần mềm RDBMS, hoạt động theo mô hình client-server. Nhưng, làm thế nào clietn và server liên lạc với nhau trong môi trường của RDBMS? Chúng sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc chung – Structured Query Language (SQL). Nếu bắt gặp một thương hiệu nào đó có SQL kèm theo, như PostgreSQL, Microsoft SQL server, chúng thường là những thương hiệu sử dụng syntax của SQL.

RDBMS software lại được viết bằng ngôn ngữ lập trình, nhưng luôn sử dụng SQL làm ngôn ngữ chính để tương tác với database. Bản thân MySQL được viết bằng C và C++. Hãy tưởng tượng các nước Nam Mỹ, chúng có vị trí địa lý và lịch sử khác nhau, nhưng đều nói tiếng Tây Ban Nha.

Nhà khoa học máy tính Ted Codd tạo ra SQL vào đầu thập niên 1970s với IBM theo mô hình liên hệ. Nó được sử dụng rộng khắp vào năm 1974 và nhanh chóng thay thế các ngôn ngữ lỗi thời khác như ISAM và VISAM. SQL nói server phải làm gì với dữ liệu. Giống khi bạn nhập mật khẩu để đăng nhập vào trang quản lý của WordPress, trong trường hợp này, lệnh SQL sẽ nói cho server biết cần phải thực hiện một số hành động:

  • Truy vấn dữ liệu – data query: yêu cầu một thông tin cụ thể trong database có sẵn.
  • Điều hành dữ liệu – data manipulation: thêm, xóa, sửa, sắp xếp, và các tác vụ điều hành khác để chỉnh sửa dữ liệu, giá trị, và cách hiển thị.
  • Loại dữ liệu – data identity: định nghĩa loại dữ liệu, như là đổi từ dữ liệu số thành số nguyên. Nó cũng bao gồm định nghĩa một schema hoặc định nghĩa mối quan hệ của từng bảng trong cơ sở dữ liệu
  • Quyền truy cập data – data access control: cung cấp biện pháp bảo mật để bảo vệ dữ liệu, bao gồm việc quyết định ai có thể xem thông tin dữ liệu nào trong database

Tầm quan trọng của MySQL server là gì?

mysql là gì 

1. Lợi ích

Tại sao các nhà phát triển (đặc biệt là các cộng đồng startup) rất ưa chuộng MySQL trong quá trình phát triển ứng dụng?

Câu trả lời là vì MySQL sở hữu những tính năng đầy hữu ích dưới đây:

  • Là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định
  • Độ bảo mật thông tin cao
  • Dễ sử dụng và có tính khả chuyển: tuy có tính năng cao nhưng thực sự, MySQL là một hệ thống cơ sở dữ liệu rất đơn giản và ít phức tạp .
  • Có thể hoạt động trên nhiều hệ điều hànhvới lượng lớn các hàm tiện ích: MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập cơ sở dữ liệu trên Internet. MySQL có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,..
  • Hoàn toàn miễn phí: Là một mã nguồn mở, MySQL sử dụng GNU General Public License nên hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên,trong trường hợp bạn cần được hỗ trợ từ MySQL, bạn vẫn phải trả phí.
  • Cộng đồng hỗ trợ: Vì lượng người dùng MySQL vô cùng lớn nên sự hỗ trợ từ cộng đồng này cũng lớn theo. Khi trở thành một thành viên của cộng đồng người dùng, bạn sẽ được mọi người trong cộng đồng tư vấn giải pháp họ biết cho vấn đề bạn gặp phải.

2. Hạn chế

Tuy nhiên, MySQL vẫn còn một số hạn chế nhất định:

  • MySQL có thể bị khai thác để chiếm quyền điều khiển.
  • MySQL không được tích hợp để sử dụng cho các hệ thống lớn cần quản lý lượng dữ liệu khổng lồ. Ví dụ: hệ thống siêu thị trên toàn quốc, ngân hàng, quản lý thông tin dân số cả nước, …

Muốn đạt hiệu suất tốt, website luôn cần phải làm việc với cơ sở dữ liệu. Trong khi đó, MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu với nhiều tính năng tốt, có tốc độ cao, ổn định, dễ sử dụng, và có lượng người dùng hỗ trợ đông đảo. Vì thế, MySQL là sự lựa chọn hàng đầu trong việc phát triển website.

Những khác biệt chính giữa SQL Server và MYSQL là gì?

Hai hệ thống RDBMS nổi tiếng nhất là MySQL và SQL Server. Cả 2 đều tương tự nhau, có cùng chức năng mặc dù cách sử dụng có thể khá khác nhau.

Có chung gốc là SQL và Structured Query Language nhưng cách vận hành khác nhau. Vì vậy, lập trình viên có thể không khó để xử lý giữa MySQL và SQL Server. Như là cách sử dụng bảng và lưu trữ dữ liệu, primary và foreign keys. Cũng như là cách dùng nhiều database trong cùng một môi trường hay cùng một server.

mysql là gì

1. Môi trường

Như đã nói ở trên, SQL Server hoạt động tốt với .NET, trong khi đó MySQL có thể kết hợp với mọi ngôn ngữ lập trình khác, thông thường là PHP. Cũng cần phải nói rõ là SQL Server trước đây chạy độc quyền trên Windows. Nhưng giờ đã khác kể từ khi Microsoft thông báo hỗ trợ Linux cho SQL Server. Nhưng, phiên bản Linux vẫn chưa đủ tốt. Vì vậy, lời khuyên của chúng tôi vẫn là khuyên bạn nếu sử dụng Windows thì hãy dùng SQL Server. Hoặc chuyển qua Linux thì hãy dùng MySQL.

2. Syntax

Đối với hầu hết mọi người, điểm này là khác biệt lớn nhất giữa 2 nền tảng. Tùy thuộc vào việc bạn quen thuộc với syntax nào, bạn nên quyết định lựa hệ thống dựa trên đó.

SQL server được Microsoft đã xây dựng nhiều công cụ mạnh mẽ hỗ trợ lớn hơn cho RDBMS, bao gồm các công cụ phân tích dữ liệu. Nó cũng có tính năng trở thành server báo cáo –  SQL Server Reporting servies, cũng như là công cụ ETL.

MySQL cũng có thể dựng các tính năng cụ thể nhưng cần có giải pháp từ bên thứ 3

3. Storage Engines

Sự khác biệt lớn khác nhưng không được xem trọng là MySQL và SQL Server có cách khác nhau để lưu trữ liệu.

SQL server sử dụng một storage engine được phát triển bởi Microsoft.

Điều này giúp lập trình viên MySQL có sự linh hoạt nhất định. Vì có thể dùng nhiều storage engine khác nhau cho bảng, dựa trên tốc độ, độ tin cậy hoặc các lý do khác.

4. Hủy Query

Nhiều người  không biết về điều này, nhưng khác biệt này rất lớn giữa MySQL và SQL server mà bạn cần cân nhắc.

MySQL không cho phép bạn hủy query giữa chừng.

SQL Server cho phép bạn hủy query giữa chừng. Việc này có thể gây tổn thất cho database admin. Trái với web developer, những người thực thi query hiếm khi cần hủy query trong quá trình thực thi.

5. Bảo mật

SQL server có những tính năng bảo mật đáng giá và mạnh mẽ hơn MySQL

6. Chi phí

Về chi phí thì MySQL lại có lượi thế hơn SQL server.  MySQL sử dụng GNU General Public License, hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên cũng nên lưu ý là nếu bạn cần trợ giúp hoặc tư vấn từ MySQL, bạn vẫn phải trả phí cho điều đó.

7. Cộng đồng hỗ trợ

Nếu bạn cần hỗ trợ từ MySQL thì bạn vẫn phải cần thanh toán phí hộ trợ cho họ. Khả năng này hiếm xảy ra, vì lượng người dùng MySQL. Và công đồng của nó vô cùng lớn, nên sự hỗ trợ từ cộng đồng này cũng rất lớn.

Các tìm kiếm liên quan đến mysql là gì

  • mysql là viết tắt của
  • mysql download
  • tải mysql
  • học mysql
  • cài mysql
  • mysql server
  • mysql và sql server
  • mysql workbench

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
Close
Close